BỊ CHO THÔI VIỆC ĐỘT XUẤT THÌ PHẢI LÀM GÌ?
1. Hãy xem việc bị cho thôi việc có đúng theo quy định pháp luật hay không?
Căn cứ khi người lao động không vi phạm trong những trường hợp tại Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019:
Theo Điều 35, Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động không hoàn thành công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn và phải điều trị liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên (đối với hợp đồng lao động xác định thời gian) hoặc 12 tháng liên tục (đối với hợp đồng lao động không xác định thời gian).
c) Sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian quy định mà không có lý do hợp lý.
e) Người lao động tự ý nghỉ việc liên tục từ 5 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng.
f) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
g) Người lao động cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình tuyển dụng.
Trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, NSDLĐ phải thông báo cho người lao động trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 đến 36 tháng. Thời gian này giúp người lao động có cơ hội tìm kiếm công việc mới hoặc tham gia khóa đào tạo lại trước khi kết thúc hợp đồng.
Người lao động đang điều trị hoặc dưỡng bệnh theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền sẽ không bị chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm b) Điều 35 Bộ luật Lao động.
Ngoài ra, lao động đang nghỉ phép hợp lệ, hay lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, đều được bảo vệ quyền lợi theo pháp luật và không thể bị sa thải một cách trái phép.
Do đó, nếu bạn nhận được thông báo về việc chấm dứt hợp đồng lao động đột ngột, các chuyên gia về luật lao động khuyên bạn nên kiểm tra xem người sử dụng lao động có tuân thủ đúng quy định pháp luật hay không. Nếu cảm thấy quyền lợi của mình bị xâm phạm, bạn có thể tham khảo ý kiến của luật sư để đảm bảo việc làm của mình không bị sa thải trái pháp luật.
2. Người lao động cần làm gì khi bị sa thải trái pháp luật?
2.1. Khiếu nại
Theo Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP về quy trình khiếu nại của người lao động, nếu bị sa thải trái pháp luật, người lao động có thể thực hiện các bước khiếu nại sau:
- Khiếu nại lần một: Người lao động gửi khiếu nại trực tiếp đến người sử dụng lao động. Nếu việc giải quyết không thỏa đáng hoặc không có phản hồi, người lao động có thể tiếp tục khiếu nại lần hai.
- Khiếu nại lần hai: Nếu khiếu nại lần một không được giải quyết, người lao động có thể gửi khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
2.2. Nhờ hòa giải viên lao động hoặc Hội đồng trọng tài lao động
Ngoài việc khiếu nại, người lao động còn có thể sử dụng hòa giải viên lao động để giải quyết tranh chấp, theo quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp tranh chấp không thể hòa giải, người lao động có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, theo Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Điều 219 Bộ luật Lao động 2019.
2.3. Tố giác hành vi vi phạm tới cơ quan công an
Nếu việc sa thải trái pháp luật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi người lao động, theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), người lao động có thể tố giác hành vi này đến cơ quan công an. Người sử dụng lao động vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 1 năm, hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
3. Người lao động bị cho nghỉ việc trái pháp luật nếu được nhận lại làm việc thì phải hoàn trả những khoản tiền nào?
Khi người lao động bị cho nghỉ việc trái pháp luật và sau đó được nhận lại làm việc, theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau:
- Nhận lại người lao động vào vị trí công việc theo hợp đồng lao động đã ký kết và phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho những ngày người lao động không làm việc. Ngoài ra, người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng lương theo hợp đồng lao động.
- Người lao động phải hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc đã nhận khi nghỉ việc.
- Nếu công việc đã giao kết trong hợp đồng không còn, và người lao động vẫn mong muốn tiếp tục làm việc, hai bên cần thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cho phù hợp.
- Trong trường hợp vi phạm thời hạn thông báo trước (theo Điều 36 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động phải đền bù khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không thông báo trước.
- Nếu người lao động không muốn quay lại làm việc, ngoài khoản tiền nêu trên, người sử dụng lao động còn phải chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động.
- Nếu người lao động đồng ý không tiếp tục làm việc, ngoài các khoản tiền quy định, hai bên có thể thỏa thuận thêm khoản bồi thường, nhưng số tiền này ít nhất bằng 02 tháng lương theo hợp đồng lao động.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật
TNHH Anh Khôi
Địa chỉ:
Số 256, đường Nguyễn Văn Cừ, phường
Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại:
0829.626.828
Email:
anhkhoiluat@gmail.com
Website: https://luatanhkhoi.com/