Thẩm quyền của Tòa án Nhân dân các cấp

Đầu tiên, ta hãy cùng tìm hiểu về thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân từ địa phương tới trung ương trong các vụ án dân sự: 

I. Tòa án Nhân dân cấp Huyện:

Tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

  • Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân
  • Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
  • Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
  • Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước
  • Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng
  • Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí
  • Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
  • Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
  • Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
  • Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; chia tài sản sau ly hôn
  • Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ ly hôn
  • Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
  • Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ
  • Tranh chấp về cấp dưỡng
  • Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  • Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại: Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

- Tranh chấp về lao động:

+ Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

  • Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
  • Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an sinh, vệ sinh lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lap động đã được Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch UBND cấp huyện không giải quyết

+ Tranh chấp liên quan đến lao động gồm:

  • Tranh chấp về học nghề, tập nghề;
  • Tranh chấp về cho thuê lại lao động;
  • Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;
  • Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công 

Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp Huyện còn có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu:

- Yêu cầu về dân sự:

  • Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
  • Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
  • Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
  • Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
  • Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãng thổ Việt Nam theo quy định của điểm đ k2 điều 470
  • Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định

- Yêu cầu về hôn nhân, gia đình

- Yêu cầu về kinh doanh, thương mại

- Yêu cầu về lao động

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

II. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách TAND cấp huyện

Ở cấp huyện, các Tòa chuyên trách chỉ được thành lập theo yêu cầu của Chánh án TANDTC, theo yêu cầu và thực tế xét xử ở mỗi TAND huyện.

                                      R_1

Căn cứ Điều 36 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

- Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện tại Mục I

- Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Mục I

- Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

III. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định:

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

+ Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

+ Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

IV. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tại Điều 38 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

V. Thẩm quyền của Tòa án Nhân dân Cấp cao: 

So với hệ thống Tòa án theo quy định của Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002, TAND cấp cao là một cấp Tòa án mới được đưa vào hệ thống tổ chức Tòa án Việt Nam.

Tòa án nhân dân cấp cao là một cấp Tòa mới được bổ sung tại Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có hiệu lực vào ngày 1/6/2015. Hiện nay, cả nước có 3 Tòa án nhân dân cấp cao được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

Có thể nhận thấy TANDCC thực hiện cả chức năng giám đốc thẩm, tái thẩm như TAND tối cao.

TANDCC có chức năng xét xử phúc thẩm bản án, quyết định sơ thẩm của TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật vị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.

Trong cơ cấu của TANDCC, Ủy ban thẩm phán TANDCC là cơ quan được trao quyền tổ chức xét xử, thảo luận và góp ý kiến về báo cáo của Chánh án TANDCC.

Phiên họp của Ủy ban thẩm phán phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên hội đồng Ủy ban

                                                                                             R_2

VI. Thẩm quyền Tòa án nhân dân Tối cao:

– Tòa án Nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án các cấp đã có hiệu lực bị kháng nghị theo quy định của pháp luật.

– Trong cơ cấu tổ chức của TANDTC, Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao (HĐTP) là cơ quan được trao quyền xét xử, ban hành các nghị quyết hướng dẫn Tòa án các cấp áp dụng thống nhất pháp luật.

– Cơ chế thông qua của HĐTP: xuất phát từ nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số của Tòa án nhân dân, phiên họp của HĐTP phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham gia; quyết định của HĐTP phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

– Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của HĐTP là quyết định cao nhất, không bị kháng nghị.

                                        toa-an-nhan-dan-toi-cao-7

Như vậy, ta đã tìm hiểu thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân các cấp từ địa phương đến trung ương qua các vụ việc dân sự, vậy trong tố tụng hình sự thì thẩm quyền giải quyết của các cấp tòa án sẽ như thế nào?

I. Thẩm quyền xét xử bản án Hình sự của Tòa án Nhân dân cấp huyện.

TADN cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:

- Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

- Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

- Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự;

- Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

II. Thẩm quyền xét xử của tòa án cấp tỉnh

TADN cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án:

- Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của TADN cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực;

- Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;

- Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của TADN cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng thuộc trường hợp:

+ Có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành;

+ Vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.

(khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).

III. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự

                                                                                   R_3

Căn cứ Điều 272 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự như sau:

- Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử:

+ Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân;

+ Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng trên (điểm a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015) liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.

- Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

 Trân trọng.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TNHH Anh Khôi
Địa chỉ: Số 256, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0829.626.828
Email:  anhkhoiluat@gmail.com
Website: https://luatanhkhoi.com/

Bài viết liên quan

Đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành
Đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành
BỊ CHO THÔI VIỆC ĐỘT XUẤT THÌ PHẢI LÀM GÌ?
BỊ CHO THÔI VIỆC ĐỘT XUẤT THÌ PHẢI LÀM GÌ?
TRỐN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ THÌ BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
TRỐN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ THÌ BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
TẾT NGUYÊN ĐÁN 2025 NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC NGHỈ MẤY NGÀY?
TẾT NGUYÊN ĐÁN 2025 NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC NGHỈ MẤY NGÀY?